Theo quy định mới nhất từ thông tư 156/2013/TT-BTC, Điều 17 quy định các doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế môn bài như sau:
1. Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế
môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực
thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị
trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm
cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải,
nghề tự do khác... nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địa
phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.
2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp
cho hàng năm được thực hiện như sau:
- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp
thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở
kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài
trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh
doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho
các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn
bài phải nộp.
- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi
các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp
của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời
hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.
3. Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn
bài theo mẫu 01/MBAI .
4. Vế mức thuế môn bài khi kê khai và nộp thực hiện theo thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003.
Bậc
thuế môn bài
|
Vốn đăng ký
|
Mức thuế Môn
bài cả năm
|
- Bậc 1
|
Trên 10 tỷ
|
3.000.000
|
- Bậc 2
|
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
|
2.000.000
|
- Bậc 3
|
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
|
1.500.000
|
- Bậc 4
|
Dưới 2 tỷ
|
1.000.000
|
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được
xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài
là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ
phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong Giấy Chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn
đăng ký ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm tính thuế.
Quý DN cần tư vấn và hỗ trợ, vui lòng liên hệ; chúng tôi sẽ hỗ trợ và tư vấn tận tình cho Quý DN
Điện thoại hỗ trợ:





Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Chào bạn, nếu có thắc mắc gì vui lòng để lại ý kiến, mỗi ý kiến của bạn giúp chúng tôi đóng góp tốt hơn. Xin cảm ơn.