Đăng ký mua chữ ký số

Thứ Bảy, 31 tháng 5, 2014

Phương thức đóng BHXH bắt buộc

1.Đóng hằng tháng:
1.1. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
1.2. Đơn vị quản lý đối tượng nêu tại Điểm 1.12, Khoản 1 Điều 4 đóng BHXH cho người lao động theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản này.

Tiền lương đóng BHXH bắt buộc

1. Tiền lương do Nhà nước quy định:
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công.

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ năm 2014

1. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và Điểm 1.7, Khoản 1 Điều 4:
1.1. Mức đóng bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương, tiền công tháng như sau:
- Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011: bằng 22%, trong đó: người lao động đóng 6%; đơn vị đóng 16%.
- Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013: bằng 24%, trong đó: người lao động đóng 7%; đơn vị đóng 17%.
Từ 01/01/2014 trở đi: bằng 26%, trong đó người lao động đóng 8%; đơn vị đóng 18%.

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Ngày 25/10/2011 Tổng giám đốc BHXH Việt Nam ban hành quyết định số 1111/QĐ-BHXH về ban hành quản lý thu BHXH, trong đó quy định đối tượng bắt buộc tham gia BHXH như sau:
Đối tượng tham gia
1. Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
1.1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức cấp xã.

Thông tư 39/2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ

Ngày 31/03/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2014 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014, trong đó có các quy định cụ thể rõ ràng hơn, tạo thuận lợi cho cả Người nộp thuế và Cơ quan thuế.
Đặc biệt, Thông tư số 39/2014/TT-BTC có một số sửa đổi, bổ sung nhằm phòng chống nạn gian lận trong việc đặt in hóa đơn. Đó là việc đã quy định rõ hơn các đối tượng được đặt in hóa đơn, đồng thời cũng có quy định để tăng cường các biện pháp quản lý như: quy định các doanh nghiệp trước khi đặt in hóa đơn lần đầu và trước khi sử dụng hóa đơn tự in,doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan thuế và phải được sự chấp thuận của cơ quan thuế; quy định các doanh nghiệpcó dấu hiệu vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế và các doanh nghiệp có rủi ro cao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế không được đặt in hóa đơn mà sẽ chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời hạn 12 tháng.