Ngày 15/08/2013 Bộ Tài
Chính ban hành thông tư số 111/2013/TT-BTC về Hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN
có hiệu lực áp dụng từ 01/10/2013.
Trong phạm vi bài này,
chúng tôi chỉ đề cập đến thu nhập từ tiền lương, tiền công làm cơ sở để tính
thuế TNCN.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao
gồm
+ Giảm trừ gia cảnh: cho bản thân
9.000.000 đ/tháng;
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc:
3.600.000 đ/người/tháng;
+ Các khoản đóng bắt buộc BHXH,
YT, TN (năm 2014 là 10,5%);
+ Các khoản đóng góp từ thiện,
nhân đạo, khuyến học.
(Xem
Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
|
Thu nhập chịu thuế: là
tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp nhận được từ
người sử dụng lao động.
Thu nhập chịu thuế = Tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp -
Các khoản được miễn thuế
Các khoản được miễn thuế
gồm
+ Tiền chi ăn trưa không quá
680.000 đ/người tháng; (Khoản 3 Điều 4, Thông tư 10/2012/TT-BLĐTBXH
ngày 26/04/2012)
+ Tiền trang phục không quá:
5.000.000 đ/người/năm;
+ Tiền lương làm thêm giờ, làm
việc ban đêm;
|
2. Thuế suất
Bậc
|
Thu nhập tính thuế /tháng
|
Thuế suất
|
||
Cách 1
|
Cách 2
|
|||
1
|
Đến 5 triệu đồng (trđ)
|
5%
|
0 trđ + 5% TNTT
|
5% TNTT
|
2
|
Trên 5 trđ đến 10 trđ
|
10%
|
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ
|
10% TNTT - 0,25 trđ
|
3
|
Trên 10 trđ đến 18 trđ
|
15%
|
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ
|
15% TNTT - 0,75 trđ
|
4
|
Trên 18 trđ đến 32 trđ
|
20%
|
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ
|
20% TNTT - 1,65 trđ
|
5
|
Trên 32 trđ đến 52 trđ
|
25%
|
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ
|
25% TNTT - 3,25 trđ
|
6
|
Trên 52 trđ đến 80 trđ
|
30%
|
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ
|
30 % TNTT - 5,85 trđ
|
7
|
Trên 80 trđ
|
35%
|
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ
|
35% TNTT - 9,85 trđ
|
Ví dụ cách tính thuế
Bà C có thu nhập từ tiền
lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo
hiểm là: 7% bảo hiểm xã hội, 1,5%
bảo hiểm y tế trên tiền lương. Bà C nuôi
2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà C không đóng góp từ thiện, nhân đạo,
khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau:
v Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng.
v Bà C được giảm trừ các khoản sau:
ü Giảm trừ gia cảnh cho bản
thân: 9 triệu đồng,
ü Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2
con): 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng
ü Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế: 40 triệu đồng × (7% + 1,5%)
= 3,4 triệu đồng
Tổng
cộng các khoản được giảm trừ: 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 3,4 triệu đồng = 19,6 triệu đồng
Thu nhập tính thuế của
Bà C là: 40 triệu đồng - 19,6 triệu đồng = 20,4 triệu đồng
Số thuế phải nộp:
Cách
1: Số
thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu
thuế lũy tiến từng phần:
ü Bậc 1: thu nhập tính thuế
đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
ü Bậc 2: thu nhập tính thuế
trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng - 5 triệu
đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
ü Bậc 3: thu nhập tính thuế
trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng - 10 triệu
đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
ü Bậc 4: thu nhập tính thuế
trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (20,4 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 0,48 triệu đồng
Tổng
số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là:
0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu
đồng + 0,48 triệu đồng = 2,43 triệu đồng
Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút
gọn:
Thu
nhập tính thuế trong tháng 20,4 triệu đồng là thu nhập
tính thuế thuộc bậc 4. Số thuế thu
nhập cá nhân phải nộp như sau:
20,4 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 2,43 triệu đồng





Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Chào bạn, nếu có thắc mắc gì vui lòng để lại ý kiến, mỗi ý kiến của bạn giúp chúng tôi đóng góp tốt hơn. Xin cảm ơn.