Theo quy định thông tư 156/2013 về xử lý các trường hợp nộp chậm tiền thuế so với quy định được tính như sau:
Mức phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền
nộp chậm trong vòng 90 ngày;
Mức phạt 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền
nộp chậm từ ngày 91 trở đi;
|
1. Các trường hợp
phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế
a) Người nộp thuế
chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời
hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý
vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
b) Người nộp thuế nộp
thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được
giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.
c) Trường hợp ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của
pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm
thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm
nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm
nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.
2. Xác định tiền chậm
nộp tiền thuế
a) Đối với khoản tiền
thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền chậm nộp được tính như sau:
0,05% mỗi ngày tính
trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90
(chín mươi);
0,07% mỗi ngày tính
trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 (chín mươi mốt) trở đi.
Ví dụ 43: Người nộp
thuế A nợ thuế GTGT 100 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 22/7/2013 (do ngày
20/7/2013 là ngày nghỉ). Người nộp thuế nộp 100 triệu đồng vào ngày 31/10/2013,
số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/7/2013 đến ngày 31/10/2013. Số tiền chậm
nộp của người nộp thuế A là 5,27 triệu đồng, trong đó:
Từ ngày 23/7/2013 đến
20/10/2013 số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5
triệu đồng.
Từ ngày 21/10/2013
đến ngày 31/10/2013 số ngày chậm nộp là 11 ngày: 100 triệu x 0,07% x 11 ngày = 0,77
triệu đồng.
b) Đối với khoản tiền
thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp
thì tính như sau: trước ngày 01/7/2013 tính phạt chậm nộp theo quy định tại
Luật quản lý thuế, từ ngày 01/7/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.
Ví dụ 44: Người nộp
thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế TNDN thuộc tờ khai quyết toán thuế năm 2012,
thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 01/4/2013 (do ngày 31/3/2013 là ngày nghỉ).
Ngày 04/10/2013 người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số
ngày chậm nộp được tính từ ngày 02/4/2013 đến ngày 04/10/2013.
Trước ngày 01/7/2013
tiền phạt chậm nộp được tính như sau: từ ngày 02/4/2013 đến ngày 30/6/2013, số
ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.
Từ ngày 01/7/2013 trở
đi tiền chậm nộp được tính như sau: số ngày chậm nộp là 96 ngày, cụ thể:
Từ ngày 01/7/2013 đến
ngày 28/9/2013, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5
triệu đồng;
Từ ngày 29/9/2013 đến
ngày 04/10/2013, số ngày chậm nộp là 06 ngày: 100 triệu x 0,07% x 06 ngày = 0,42
triệu đồng.
Số tiền phạt chậm nộp
và tiền chậm nộp người nộp thuế B phải nộp là: 4,5 triệu đồng + 4,5 triệu đồng
+ 0,42 triệu đồng = 9,42 triệu đồng.
c) Số ngày chậm nộp
tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính
từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp
thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo
hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết
định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số
tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Ví dụ 45: Người nộp
thuế C nợ thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/8/2013. Ngày
26/8/2013, người nộp thuế nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm
nộp là 06 ngày, được tính từ ngày 21/8/2013 đến ngày 26/8/2013.
Ví dụ 46: Người nộp
thuế D được cơ quan thuế quyết định gia hạn nộp thuế đối với khoản thuế GTGT 50
triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/5/2014, thời gian gia hạn từ này 21/5/2014
đến ngày 20/11/2014. Ngày 21/11/2014, người nộp thuế nộp 50 triệu vào ngân sách
nhà nước. Số ngày chậm nộp là 01 ngày (ngày 21/11/2014).
Ví dụ 47: Cơ quan
thuế thực hiện thanh tra thuế đối với người nộp thuế E. Ngày 15/4/2014, cơ quan
thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế với số tiền là 500
triệu đồng, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 14/5/2014. Ngày 30/5/2014,
người nộp thuế nộp 500 triệu đồng vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là
16 ngày, được tính từ ngày 15/5/2014 đến ngày 30/5/2014.
3. Người nộp thuế tự
xác định số tiền chậm nộp. Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số
tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức tỷ lệ phần trăm (%) trên
ngày theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.
Các trường hợp không
phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế đã
nộp tiền chậm nộp thì người nộp thuế tự kê khai điều chỉnh.
4. Hàng tháng, nếu
người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ của các
tháng trước đó, cơ quan thuế thông báo số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm
nộp còn phải nộp tính đến ngày cuối tháng nếu số tiền thuế, tiền phạt đã quá 30
ngày. Trường hợp phát hiện sai sót về tiền thuế nợ, cơ quan thuế điều chỉnh lại
tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Chào bạn, nếu có thắc mắc gì vui lòng để lại ý kiến, mỗi ý kiến của bạn giúp chúng tôi đóng góp tốt hơn. Xin cảm ơn.