Kỳ kế toán
a) Kỳ kế toán gồm kỳ
kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:
- Kỳ kế toán năm là
mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương
lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế
toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01
tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và
thông báo cho cơ quan tài chính biết;
- Kỳ kế toán quý là
ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối
quý;
- Kỳ kế toán tháng
là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
b) Kỳ kế toán của
đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:
- Kỳ kế toán đầu
tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ
kế toán tháng theo quy định tại khoản a mục 1.5 nói trên;
- Kỳ kế toán đầu
tiên của đơn vị kế toán khác tính từ ngày có hiệu lực ghi trên quyết định thành
lập đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng
theo quy định tại khoản a mục 1.5 nói trên.
c) Đơn vị kế toán
khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm
dứt hoạt động hoặc phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán
năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản a mục 1.5 nói
trên đến hết ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn vị kế
toán có hiệu lực.
d) Trường hợp kỳ kế
toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn chín mươi
ngày thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng (+) với kỳ kế
toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc
kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng.
1.6. Các hành vi bị nghiêm cấm
a) Giả mạo, khai
man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế
toán.
b) Cố ý, thỏa thuận
hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
c) Để ngoài sổ kế
toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán.
d) Huỷ bỏ hoặc cố ý
làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 40 của Luật
Kế toán.
đ) Ban hành, công bố
chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
e) Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn đe dọa, trù dập người làm kế toán trong việc thực hiện công việc kế
toán.
g) Người có trách
nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc
mua, bán tài sản, trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.
h) Bố trí người làm
kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
tại Điều 50 và Điều 53 của Luật Kế toán.
i) Các hành vi khác
về kế toán mà pháp luật nghiêm cấm.




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Chào bạn, nếu có thắc mắc gì vui lòng để lại ý kiến, mỗi ý kiến của bạn giúp chúng tôi đóng góp tốt hơn. Xin cảm ơn.